MIỄN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRONG TRƯỜNG HỢP CHỈ CÓ MỘT NHÀ Ở DUY NHẤT

   

Written by:

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản tiền được Nhà nước quản lý, các khoản thu nhập của cá nhân nhằm hỗ trợ ngân sách quốc gia và cân đối nguồn thu và chi của Chính phủ. Tuy nhiên vẫn có những khoản thu nhập, cá nhân được miễn hoặc được giảm thuế TNCN, trong đó có trường hợp cá nhân chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất.


1. Miễn thuế TNCN trong trường hợp chỉ có một nhà ở duy nhất:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa đổi bổ sung năm 2012, trường hợp cá nhân thực hiện chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở, mà đó là nhà ở, đất ở duy nhất của cá nhân đó thì việc chuyển nhượng sẽ không bị tính thuế TNCN.
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 65/2013/NĐ-CP và điểm b Khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì trường hợp cá nhân được miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất phải đáp ứng đồng thời cả ba điều kiện sau:
Thứ nhất, tại thời điểm chuyển nhượng, cá nhân chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó).
– Căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở;
– Trường hợp chuyển nhượng nhà ở, đất ở có chung quyền sở hữu, quyền sử dụng:
+ Cá nhân chưa có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nơi khác sẽ được miễn thuế TNCN;
+ Cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở còn có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở khác sẽ không được miễn thuế TNCN.
– Trong trường hợp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là quyền tài sản chung của vợ chồng và cũng là tài sản duy nhất của chung vợ chồng nhưng vợ hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng, khi chuyển nhượng nhà ở, đất ở của chung vợ chồng thì vợ hoặc chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng sẽ được miễn thuế TNCN; chồng hoặc vợ có nhà ở, đất ở riêng thì không được miễn thuế TNCN;
Thứ hai, Cá nhân có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày.
– Thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cá nhân được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
– Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp lại, cấp đổi theo quy định của pháp luật về đất đai thì thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở được tính theo thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trước khi được cấp lại, cấp đổi.
Thứ ba, chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở.

– Nếu cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì sẽ không được miễn thuế TNCN cho phần chuyển nhượng đó;
– Việc kê khai các thông tin để được miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng Nhà ở, đất ở duy nhất do cá nhân đó tự thực hiện và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin được kê khai. Nếu phát hiện kê khai không đúng sẽ bị truy thu thuế và phạt về hành vi vi phạm pháp luật thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Như vậy, việc miễn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với cá nhân chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất mà nhà ở, đất ở này đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng và phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.

2. Hồ sơ được miễn thuế TNCN đối với trường hợp cá nhân chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất:
* Hồ sơ cần chuẩn bị để được miễn thuế TNCN đối với trường hợp cá nhân chuyển nhượng nhà ở, đất ở có duy nhất một nhà ở, đất ở tại Việt Nam:
– Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
– Bản sao CMND/CCCD/ Hộ chiếu;
– Tờ khai thuế TNCN có chữ ký của người chuyển nhượng cam đoan chịu trách nhiệm về tính trung thực trong bản khai đó;
– Đơn cam kết có một tài sản duy nhất của người chuyển nhượng được Văn phòng công chứng/Phòng công chứng chứng thực chữ ký;
– Bản gốc giấy tờ pháp lý chứng minh trường hợp cá nhân có duy nhất một nhà ở, đất ở tại Việt Nam (nên đến trực tiếp cơ quan thuế nơi thực hiện thủ tục để được hướng dẫn cụ thể về giấy tờ chứng minh cá nhân có duy nhất một nhà ở, đất ở).

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *